Diệp hạ châu (Herba Phyllanthi urinariae) là toàn cây tươi hoặc đã phơi khô của cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.), thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây phân bố rộng khắp ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á. Từ xa xưa, người dân đã sử dụng diệp hạ châu để điều trị các bệnh về gan, mật, đường tiêu hóa. Nhờ chứa nhiều hoạt chất có lợi như Phyllanthin, Hypophyllanthin Niranthin, Nirtetralin và Phylteralin diệp hạ châu có tác dụng bảo vệ gan, chống viêm gan, hạ men gan, chống oxy hóa, giải độc, lợi tiểu, kháng khuẩn, chống viêm, giảm đường huyết.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Diệp Hạ Châu - Toàn Cây
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Phyllanthi Urinariae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Rhizoma Curcumae Zedoariae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Toàn Cây (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Diệp Hạ Châu - Toàn Cây từ bộ phận Toàn Cây từ loài Phyllanthus urinaria.
Mô tả thực vật: Cây cao khoảng 30 cm, thân gần như nhẵn, mang nhiều cành nhỏ màu hơi tía. Lá mọc so le xếp thành hai dãy sít nhau trông như lá kép lông chim. Phiến lá thuôn bầu dục hay trái xoan ngược, dài 5 mm đến 15 mm, đầu nhọn hay hơi tù, màu xanh sẫm ở mặt trên, xanh nhạt ở mặt dưới, không cuống hay có cuống rất ngắn. Hoa màu trắng mọc ờ dưới lá, đơn tính, hoa đực hoa cái cùng gốc, hoa đực ở đầu cành, hoa cái ở dưới. Hoa không có cuống hoặc có cuống rất ngắn. Quả nang hình cầu, đường kính có thể tới 2 mm, sần sùi, nằm sát dưới lá. Quả có sáu hạt. Hạt hình tam giác màu nâu nhạt, lưng hạt có vân ngang.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Phyllanthus urinaria được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Malpighiales
Family: Phyllanthaceae
Genus: Phyllanthus
Species: Phyllanthus urinaria
Phân bố trên thế giới: Thailand, United States of America, French Guiana, Costa Rica, Chinese Taipei, China, Puerto Rico, Malaysia, India, Indonesia, Brazil, Japan, Singapore, El Salvador
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học : Phyllathin C24H34O6; Hypophyllanthin C24H30O7; Niranthin C24H32O7; Nirtetralin C24H30O7 và Phylteralin C24H34O6. (2) Biomaker : corilagin (C27H22O18)
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Phyllanthus urinaria đã phân lập và xác định được 74 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Aryltetralin lignans, Dibenzylbutane lignans, Flavonoids, Tannins, Steroids and steroid derivatives, Isocoumarins and derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Prenol lipids, Furanoid lignans trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Aryltetralin lignans | 822 |
| Benzene and substituted derivatives | 188 |
| Carboxylic acids and derivatives | 110 |
| Cinnamic acids and derivatives | 54 |
| Dibenzylbutane lignans | 421 |
| Fatty Acyls | 96 |
| Flavonoids | 122 |
| Furanoid lignans | 598 |
| Isocoumarins and derivatives | 42 |
| Organooxygen compounds | 204 |
| Prenol lipids | 540 |
| Steroids and steroid derivatives | 308 |
| Tannins | 947 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan





















